Ai được tăng lương hưu cao hơn 8% từ ngày 1/7?

Thứ 7, 25/04/2026 07:00 GMT+7

Bộ Nội vụ đề xuất từ ngày 1/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Theo đó, Bộ Nội vụ đang Dự thảo Nghị định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Bộ Tư pháp công bố hồ sơ thẩm định trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ. Cụ thể:

Bố cục Dự thảo Nghị định Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Dự thảo Nghị định gồm 02 Chương, 06 Điều, trong đó:

- Chương I Quy định chung , bao gồm 04 Điều:

(1) Điều 1. Đối tượng điều chỉnh;

(2) Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh;

(3) Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện;

(4) Điều 4. Tổ chức thực hiện;

- Chương II Điều khoản thi hành , bao gồm 02 Điều:

(1) Điều 5. Hiệu lực thi hành;

(2) Điều 6. Trách nhiệm thi hành.

Như vậy, bố cục của dự thảo Nghị định giữ nguyên theo bố cục của các Nghị định trước đây.

Nội dung cơ bản của Dự thảo Nghị định quy định về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Ai được tăng lương hưu cao hơn 8% từ ngày 1/7? - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

Những nhóm đối tượng nào được tăng lương

Tại Điều 1, dự thảo Nghị định quy định đối tượng điều chỉnh như sau:

1. Nghị định này điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/7/2026, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 4/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng (sau đây được viết là Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg), Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây được viết là Quyết định số 613/QĐ-TTg); công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 6/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ).

e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 9/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg ngày 10/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ).

h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

i) Người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước ngày 1/1/1995.

k) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 1/1/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

Thời điểm và mức tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng

Từ ngày 1/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

Theo dự thảo tờ trình, việc điều chỉnh được thực hiện theo Kết luận số 206-KL/TW của Bộ Chính trị và Tờ trình số 06-TTr/ĐU của Đảng ủy Chính phủ.

Mức điều chỉnh này đảm bảo bù đắp mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2026 và năm 2025.

Một số trường hợp tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng với các trường hợp

Sau khi thực hiện điều chỉnh theo mức điều chỉnh nêu trên riêng đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh như sau:

Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;

Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

Nội dung này phù hợp với quan điểm, chủ trương của Đảng tại Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội và quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 về việc quan tâm điều chỉnh đối với người nghỉ hưu trước năm 1995 có mức hưởng thấp.

Về hiệu lực thi hành, cơ quan soạn thảo đề xuất: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026.

Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Về nguồn kinh phí thực hiện

Về nguồn kinh phí thực hiện, theo Bộ Nội vụ, tổng kinh phí tăng thêm so với năm 2025 ước là 10.773 tỷ đồng, trong đó: kinh phí tăng thêm đối với nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo ước là 2.013 tỷ đồng; kinh phí tăng thêm đối với nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo ước là 8.760 tỷ đồng.

Theo đánh giá của các chuyên gia, phương án tăng đồng đều 8% có ưu điểm là đảm bảo nguyên tắc đóng - hưởng, hạn chế tâm tư giữa các nhóm thụ hưởng.

Lần gần nhất Chính phủ thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng là ngày 1/7/2024 với mức điều chỉnh tăng thêm 15%.

Với việc thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng ở mức cao, giúp nâng cao mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng, điều này đã góp phần ổn định, nâng cao cuộc sống của người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

Việc thực hiện điều chỉnh tăng thêm đối với những người nghỉ hưu trước năm 1995 đã giúp thu hẹp chênh lệch về lương hưu với người nghỉ hưu sau năm 1995.

Theo báo cáo của cơ quan bảo hiểm xã hội, số người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo là hơn 3,12 triệu người. 

Trúc Chi (t/h)

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến nội dung trên. Hãy tặng sao để tiếp thêm động lực cho tác giả có những bài viết hay hơn nữa.
Đã tặng: 0 star
Tặng sao cho tác giả
Hữu ích
5 star
Hấp dẫn
10 star
Đặc sắc
15 star
Tuyệt vời
20 star

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.