Hà Nội: Người thuê nhà, lao động di cư cũng được khảo sát chỉ số hạnh phúc

Ma Thị Kim Thoa

Ma Thị Kim Thoa

Chủ nhật, 01/11/2026 11:37 GMT+7

Hà Nội triển khai khảo sát chỉ số hạnh phúc giai đoạn 2026-2030 tại 126 xã, phường với đối tượng là công dân từ đủ 18 tuổi đang cư trú trên địa bàn, không giới hạn người có đăng ký thường trú.

UBND Tp.Hà Nội vừa ban hành bộ tiêu chí và phương pháp khảo sát, đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô giai đoạn 2026-2030.

Đối tượng khảo sát là công dân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đang cư trú trên địa bàn thành phố, không giới hạn ở người có đăng ký thường trú. Người đăng ký tạm trú, người thuê nhà và lao động di cư đã cư trú từ 6 tháng trở lên tại thời điểm khảo sát cũng thuộc diện khảo sát nếu đáp ứng các điều kiện theo phương án khảo sát hằng năm.

Việc khảo sát được thực hiện đối với từng cá nhân. Hộ gia đình chỉ là đơn vị trung gian phục vụ việc lựa chọn người tham gia khảo sát, không sử dụng câu trả lời của chủ hộ để thay thế cho thành viên được chọn.

Hà Nội khảo sát gần 9.000 người dân để đo chỉ số hạnh phúc năm 2026 - Ảnh 1.

Gần 9.000 người dân Hà Nội sẽ tham gia khảo sát chỉ số hạnh phúc.

Thành phố triển khai khảo sát tại 126 xã, phường. Trong giai đoạn 2026-2030, hoạt động khảo sát trực tiếp được tổ chức vào quý IV hằng năm, thu thập thông tin về tình hình và mức độ cảm nhận hạnh phúc của người dân trong khoảng thời gian từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 của năm đo lường.

Kết quả chỉ số hạnh phúc sẽ được tổng hợp, kiểm định và công bố hằng năm, dự kiến vào dịp Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), làm cơ sở theo dõi, đánh giá và đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân trong thời gian tiếp theo.

Về quy mô khảo sát, năm 2026 Hà Nội dự kiến hoàn thành thu thập trực tiếp 8.860 phiếu, tương ứng khoảng 1‰ dân số Thủ đô. Trong đó, 51 phường được phân bổ tổng cộng 4.240 phiếu, còn 75 xã được phân bổ 4.620 phiếu.

Từ năm 2027 đến năm 2030, tỷ lệ lấy mẫu trực tiếp dự kiến tăng lên khoảng 2‰ dân số và được xác định theo quy mô dân số thực tế từng năm. Nếu sử dụng quy mô dân số làm căn cứ năm 2026 để minh họa, tổng số phiếu khảo sát tương ứng khoảng 17.720 phiếu mỗi năm. 

Tuy nhiên, số lượng chính thức sẽ được xác định căn cứ vào tổng dân số và phân bố dân cư của từng năm, theo kế hoạch khảo sát, đo lường chỉ số hạnh phúc được ban hành hằng năm. Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô được tính toán và công bố theo thang điểm 10. Điểm số càng cao phản ánh mức độ cảm nhận tích cực và mức độ hạnh phúc của người dân càng lớn.

Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội gồm: 5 trụ cột, 50 tiêu chí, mỗi trụ cột 10 tiêu chí.

5 trụ cột gồm:

Trụ cột I: Đời sống kinh tế, việc làm và khả năng phát triển (10 tiêu chí).

- Tiêu chí 1: Khả năng thu nhập đáp ứng nhu cầu thiết yếu.

- Tiêu chí 2: Khả năng dự phòng và chống chịu tài chính.

- Tiêu chí 3: Sự ổn định của việc làm, sinh kế và nguồn sống.

- Tiêu chí 4: Chất lượng và điều kiện làm việc, sinh kế.

- Tiêu chí 5: Cân bằng công việc - cuộc sống.

- Tiêu chí 6: Cơ hội tìm việc tốt hơn, phát triển nghề nghiệp và nâng cao thu nhập.

- Tiêu chí 7: Cơ hội kinh doanh, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.

- Tiêu chí 8: Niềm tin vào triển vọng cải thiện mức sống trong tương lai.

- Tiêu chí 9: Quyền tự chủ và khả năng lựa chọn trong những quyết định quan trọng của cuộc sống.

- Tiêu chí 10: Khả năng chi trả và sự ổn định về chỗ ở.

Trụ cột II: Mối quan hệ gia đình, cộng đồng và xã hội (10 tiêu chí).

- Tiêu chí 11: Sự hòa thuận, yêu thương và tôn trọng trong gia đình.

- Tiêu chí 12: Sự quan tâm và hỗ trợ giữa các thế hệ trong gia đình.

- Tiêu chí 13: Có người có thể tin cậy và nhờ giúp đỡ khi gặp khó khăn.

- Tiêu chí 14: Chất lượng các mối quan hệ bạn bè và quan hệ xã hội thường xuyên.

- Tiêu chí 15: Gắn kết và tương trợ trong khu dân cư.

- Tiêu chí 16: Niềm tin giữa người với người.

- Tiêu chí 17: Cảm giác thuộc về và được chấp nhận trong cộng đồng.

- Tiêu chí 18: Khả năng tham gia bàn bạc và quyết định công việc chung của cộng đồng dân cư.

- Tiêu chí 19: Tham gia tự quản, tương trợ, tình nguyện và sáng kiến cộng đồng.

- Tiêu chí 20: Cảm nhận tiếng nói của người dân được coi trọng và có ảnh hưởng thực chất.

Trụ cột III: Các dịch vụ xã hội, an sinh và phúc lợi xã hội (10 tiêu chí).

- Tiêu chí 21: Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế khi có nhu cầu.

- Tiêu chí 22: Chất lượng dịch vụ y tế.

- Tiêu chí 23: Tiếp cận y tế dự phòng, sàng lọc và chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Tiêu chí 24: Khả năng tiếp cận giáo dục có chất lượng, an toàn và bình đẳng.

- Tiêu chí 25: Cơ hội học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng số.

- Tiêu chí 26: Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc cho người cần được chăm sóc.

- Tiêu chí 27: Khả năng tiếp cận an sinh, bảo hiểm và trợ giúp xã hội khi khó khăn.

- Tiêu chí 28: Khả năng tiếp cận, độ ổn định và khả năng chi trả của dịch vụ thiết yếu.

- Tiêu chí 29: Khả năng tiếp cận các kênh phản ánh, kiến nghị và góp ý về dịch vụ, chính sách và vấn đề dân sinh.

- Tiêu chí 30: Mức độ chính quyền và cơ quan cung cấp dịch vụ lắng nghe, phản hồi và xử lý ý kiến của người dân.

Trụ cột IV: Văn hóa, môi trường sống, không gian đô thị và chất lượng sống (10 tiêu chí).

- Tiêu chí 31: Chất lượng và sự phù hợp của nhà ở.

- Tiêu chí 32: Khả năng tiếp cận công viên, cây xanh, mặt nước và không gian công cộng.

- Tiêu chí 33: Chất lượng môi trường không khí và mức độ dễ chịu của nơi sống.

- Tiêu chí 34: Vệ sinh môi trường, rác thải, nước thải, thoát nước và ngập úng.

- Tiêu chí 35: Chất lượng việc đi lại hằng ngày.

- Tiêu chí 36: Khả năng tiếp cận, sử dụng và mức độ hài lòng đối với các thiết chế văn hóa, như: nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao và không gian sinh hoạt cộng đồng…

- Tiêu chí 37: Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, làng nghề và bản sắc Thăng Long - Hà Nội.

- Tiêu chí 38: Sức khỏe thể chất tự đánh giá.

- Tiêu chí 39: Trạng thái sức khỏe tinh thần và cảm xúc tích cực.

- Tiêu chí 40: Khả năng tham gia góp ý quy hoạch, dự án và chính sách tác động trực tiếp đến nơi ở và chất lượng sống.

Trụ cột V: Quản trị đô thị, an toàn, kỷ cương và niềm tin xã hội (10 tiêu chí).

- Tiêu chí 41: Cảm giác an toàn về người, tài sản và trật tự nơi sinh sống.

- Tiêu chí 42: An toàn giao thông, cháy nổ và khả năng ứng phó tình huống khẩn cấp.

- Tiêu chí 43: An toàn trên môi trường số và bảo vệ thông tin cá nhân.

- Tiêu chí 44: Mức độ an tâm về an toàn thực phẩm.

- Tiêu chí 45: Sự công bằng, bình đẳng và nhất quán trong thực thi pháp luật.

- Tiêu chí 46: Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền.

- Tiêu chí 47: Liêm chính và hiệu quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.

- Tiêu chí 48: Chất lượng và sự thuận tiện của dịch vụ hành chính công.

- Tiêu chí 49: Niềm tin vào chính quyền và các thiết chế công.

- Tiêu chí 50: Khả năng tham gia giám sát hoạt động của chính quyền, dịch vụ công và đầu tư công.

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến nội dung trên. Hãy tặng sao để tiếp thêm động lực cho tác giả có những bài viết hay hơn nữa.
Đã tặng: 0 star
Tặng sao cho tác giả
Hữu ích
5 star
Hấp dẫn
10 star
Đặc sắc
15 star
Tuyệt vời
20 star

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.