Lãi suất tiết kiệm ngân hàng sau yêu cầu của NHNN

Lê Thành Long

Lê Thành Long

Thứ 2, 19/10/2026 15:08 GMT+7

Sau yêu cầu của NHNN, lãi suất tiết kiệm ở các ngân hàng đã có những điều chỉnh nhẹ, đồng thời có sự chênh lệch đáng kể giữa các kỳ hạn 3, 6, 12 và 18 tháng.

Ngày 18/10, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm tối thiểu 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, không chạy đua tăng lãi suất tiền gửi.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng tháng sau yêu cầu mới của NHNN - Ảnh 1.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng tháng sau yêu cầu mới của NHNN

Đồng thời, NHNN cũng triển khai giải pháp giảm lãi suất cho vay 1,5 - 2 điểm phần trăm đối với sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên. Chỉ một ngày sau (tức 19/10), đã có 2 đơn vị có động thái triển khai kế hoạch giảm lãi suất.

Cụ thể, LPBank giảm 0,1 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng, xuống còn 4,3 - 4,55%/năm. Với kỳ hạn 6-12 tháng, mức giảm là 0,5 điểm phần trăm, đưa lãi suất về 6,4 - 6,7%/năm. Kỳ hạn 13 - 18 tháng giảm mạnh nhất, tới 0,6 điểm phần trăm, xuống 6,55%/năm. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 24 - 25 tháng còn 6,7%/năm và kỳ hạn 36 tháng giảm xuống 5,6%/năm.

Tương tự, VietBank giảm đồng loạt 0,5 điểm phần trăm lãi suất huy động trực tuyến đối với các kỳ hạn 6 - 36 tháng. Sau điều chỉnh, lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng còn 5,4 - 5,5%/năm; kỳ hạn 12 - 17 tháng ở mức 5,6 - 5,8%/năm và kỳ hạn 18-36 tháng còn 5,9%/năm. Riêng các kỳ hạn ngắn từ 1 - 5 tháng được giữ nguyên ở mức 4,6%/năm.

Khảo sát biểu lãi suất huy động trực tuyến ngày 19/10 tại khoảng 30 ngân hàng cho thấy mặt bằng lãi suất có sự phân hóa rõ rệt, đặc biệt ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Động thái điều chỉnh của LPBank và VietBank diễn ra trong bối cảnh ngành ngân hàng triển khai các giải pháp giảm chi phí vốn, tạo dư địa hạ lãi suất cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp và các lĩnh vực ưu tiên.

Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 - 12 tháng được các ngân hàng niêm yết ở mức khoảng 7%

Theo thống kê của Techcombank, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng tại một số ngân hàng được niêm yết ở mức 4,75%/năm, như PVcomBank, Saigonbank, BVBank và PG Bank. Mức cao nhất ghi nhận là 4,8%/năm tại VietABank, và BIDV cùng MSB đối với lãi suất tiền gửi online. Ở chiều ngược lại, SCB có mức lãi suất thấp nhất, ở 1,9%/năm.

Ngân hàng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng
Techcombank 4.70 6.40 6.60 5.70
VPBank 4.65 6.30 6.30 6.90
TPBank 4.20 5.70 5.90 5.90
SeABank 4.45 4.80 5.25 5.45
VIB 4.40 5.50 6.50 5.70
Vietcombank 2.40 3.50 5.90 5.90
VietinBank 2.40 3.50 5.90 5.90
Agribank 2.90 4.00 5.90 5.90
BIDV 2.40 3.50 5.90 5.90
MBBank 4.10 4.60 6.20 6.20
ACB 4.40 4.50 5.30 5.40
ABBank 3.80 6.10 6.10 5.06
MSB 4.50 6.10 6.50 6.30
LPBank 4.30 6.40 6.60 6.70
GPBank 3.45 4.80 5.10 5.10
Eximbank 3.60 4.70 5.00 5.00
Kienlongbank 3.50 5.30 5.90 5.05
SCB 1.90 2.90 3.70 3.90
SHB 4.50 5.80 6.20 6.30
PVcomBank 4.75 5.00 5.30 5.80
Saigonbank 4.75 6.40 6.70 6.50
VietBank 4.50 5.80 6.00 6.30
HDBank 3.60 4.90 5.20 5.50
VietABank 4.80 5.80 5.90 6.00
Nam A Bank 4.60 5.60 6.20 6.30
Vikki Bank 4.70 5.90 6.00 5.80
BAOVIET Bank 4.20 5.50 5.80 5.75
Viet Capital Bank (BVBANK) 4.75 6.45 6.65 6.45
PG Bank 4.75 6.60 6.70 6.80
Bac A Bank 4.75 7.05 7.10 6.95
NCB 4.70 6.00 6.20 6.60
VCB Neo (CBBank) 4.75 6.40 6.80 6.80
OCB 4.75 6.40 6.70 6.60
OceanBank 4.75 6.50 7.00 7.00

Bảng 1: Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn tại quầy ngày 19/10 (%) (Nguồn: Techcombank).

Bên cạnh đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng giữa các ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể. Theo bảng tổng hợp của Techcombank, Bac A Bank dẫn đầu nhóm gửi tại quầy với 7,05%/năm, tiếp đến là PG Bank với 6,6%/năm và OceanBank với 6,5%/năm. Techcombank, LPBank, Saigonbank, OCB và VCBNeo cùng niêm yết 6,4%/năm.

Nhóm ngân hàng có lãi suất quanh 5 - 6%/năm gồm Nam A Bank (5,6%/năm), TPBank (5,7%/năm), SHB, VietBank và VietABank (cùng 5,8%/năm). Trong khi đó, lãi suất tại Agribank là 4%/năm, ACB 4,5%/năm; SCB có mức thấp nhất trong bảng, ở 2,9%/năm.

Ngân hàng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng
Techcombank 4.75 6.70 6.90 6.00
VPBank 4.75 6.75 6.75 7,10
TPBank 4.75 6.00 6.20 6.20
SeABank 4.45 4.80 5.25 5.25
VIB 4.50 5.70 7.00 5.90
Vietcombank 2.40 3.50 5.90 5.90
VietinBank 4.80 6.60 6.80 5.90
Agribank 4.75 6.60 6.80 6.80
BIDV 4.80 7.20 7.40 6.60
MBBank 4.65 5.70 6.30 6.30
ACB 4.75 5.00 5.80 5.80
ABBank 4.00 6.25 6.25 5.80
MSB 4.80 6.30 6.80 6.60
LPBank 4.65 7.00 7.20 7.15
GPBank 3.70 5.25 5.55 5.55
Eximbank 4.70 5.40 5.60 5.30
Kienlongbank 4.20 5.50 5.50 5.15
SCB 1.90 2.90 3.70 3.90
SHB 4.75 7.70 7.80 6.60
PVcomBank 4.75 5.30 5.60 6.30
Saigonbank 4.75 6.90 7.20 7.00
VietBank 4.60 5.90 6.10 6.40
HDBank 4.30 5.00 5.30 5.60
VietABank 4.80 6.00 6.10 6.20
NamABank 4.70 6.40 6.60 6.80
Vikki Bank 4.70 6.00 6.10 6.10
BAOVIET Bank 4.75 6.40 6.50 6.50
Viet Capital Bank (BVBANK) 4.75 6.70 6.90 6.70
PG Bank 4.75 6.90 7.00 6.80
BacABank 4.75 7.05 7.10 7.10
NCB 4.75 6.10 6.30 6.70
CBBank 4.75 7.00 7.00 7.00
OCB 4.75 6.70 7.00 6.60
OceanBank 4.75 7.00 7.00 7.00

Bảng 2: Lãi suất tiền gửi các kỳ hạn online ngày 19/10 (%) (Nguồn: Techcombank).

Đối với hình thức gửi online cùng kỳ hạn 6 tháng, SHB có lãi suất cao nhất, ở mức 7,7%/năm, tiếp theo là BIDV với 7,2%/năm. Tiếp đến là LPBank và một số ngân hàng khác niêm yết quanh 7,2%/năm. Trong nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước, VietinBank và Agribank cùng ở mức 6,6%/năm, Vietcombank 3,5%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, Bac A Bank dẫn đầu bảng lãi suất gửi tại quầy với 7,1%/năm, tiếp đến là OceanBank với 7%/năm. Một số ngân hàng như Techcombank, LPBank, Saigonbank, OCB và VCBNeo niêm yết lãi suất 6,4 - 6,8%/năm. Trong khi đó, SCB có mức thấp nhất, ở 3,7%/năm.

Đối với hình thức gửi online, SHB dẫn đầu với 7,8%/năm, tiếp đến là BIDV với 7,4%/năm. LPBank và Saigonbank cùng niêm yết 7,2%/năm. Trong nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV đạt 7,4%/năm, còn VietinBank và Agribank cùng ở mức 6,8%/năm.

Ở kỳ hạn 18 tháng, mức lãi suất tiết kiệm online cao nhất thuộc về OceanBank, ở mức 7%/năm, trong khi mức thấp nhất là 3,9%/năm tại SCB.

Đối với hình thức gửi tại quầy, lãi suất cao nhất đạt 6,9%/năm tại VPBank, còn mức thấp nhất là 3,9%/năm tại SCB. Mức lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy theo thời điểm gửi và điều kiện áp dụng của từng ngân hàng.

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến nội dung trên. Hãy tặng sao để tiếp thêm động lực cho tác giả có những bài viết hay hơn nữa.
Đã tặng: 0 star
Tặng sao cho tác giả
Hữu ích
5 star
Hấp dẫn
10 star
Đặc sắc
15 star
Tuyệt vời
20 star

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.